VĂN BẢN PHÁP LUẬT CẦN BIẾT

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA NGHỊ ĐỊNH 81/2026/NĐ-CP QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Thứ Năm, 23/04/2026, 09:54

Nghị định số 81/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt được ban hành ngày 19/3/2026, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/5/2026, thay thế Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Nghị định này quy định các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt gồm: vi phạm quy định về tín hiệu, quy tắc giao thông đường sắt và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt; vi phạm quy định về kết cấu hạ tầng đường sắt; vi phạm quy định về phương tiện giao thông đường sắt; vi phạm quy định về kinh doanh đường sắt; vi phạm khác có liên quan đến giao thông đường sắt.
 
1. Hình thức xử phạt chính: Phạt cảnh cáo; Phạt tiền.
 
* Các mức phạt tiêu biểu của Nghị định số 81/2026/NĐ-CP:
 
- Doanh nghiệp không tổ chức đầy đủ bộ phận an toàn vận tải đường sắt theo quy định có thể bị xử phạt tới 30 triệu đồng. Nếu có bố trí người phụ trách các bộ phận chuyên môn nhưng người được giao không đáp ứng điều kiện theo quy định, mức phạt có thể từ 10 đến 20 triệu đồng.
 
- Nếu doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt hoặc doanh nghiệp quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt không thành lập các bộ phận bắt buộc như bộ phận tổ chức vận tải, bộ phận an toàn vận tải, bộ phận điều hành giao thông hay bộ phận quản lý, bảo trì hạ tầng, mức xử phạt được nâng lên từ 20 đến 30 triệu đồng.
 
- Tăng trách nhiệm của doanh nghiệp trong hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa. Các hành vi như không niêm yết, công bố công khai đầy đủ giá vận tải tại ga và trên các kênh thông tin của doanh nghiệp, không thông báo số chỗ còn lại khi bán vé điện tử, vận chuyển thi hài, hài cốt hoặc động vật sống sai quy định đều có thể bị xử phạt.
 
- Nếu doanh nghiệp không thực hiện việc giảm giá vé hoặc áp dụng giảm giá không đúng quy định, mức phạt được xác định trong khung từ 5 đến 10 triệu đồng.
 
- Mức phạt nặng hơn, từ 10 đến 20 triệu đồng, sẽ áp dụng với một loạt vi phạm có tính chất ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
 
- Nhân viên đường sắt để người không có vé hoặc dùng vé không hợp lệ lên tàu có thể bị phạt tiền. Với hành vi bán vé tàu sai quy định hoặc mua bán vé nhằm thu lợi bất chính, mức xử phạt đối với cá nhân lên tới 4 triệu đồng.
 
- Riêng các hành vi nghiêm trọng hơn như vận chuyển, buôn bán hoặc tàng trữ vé tàu giả sẽ bị áp dụng chế tài nặng hơn nhiều: cá nhân có thể bị phạt từ 10 đến 15 triệu đồng, còn tổ chức vi phạm có thể bị phạt từ 20 đến 30 triệu đồng.
 
2. Hình thức xử phạt bổ sung: 
 
Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt sau đây:
 
- Tước quyền sử dụng Giấy phép lái tàu từ 01 tháng đến 24 tháng;
 
- Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) từ 01 tháng đến 03 tháng;
 
- Tước quyền sử dụng Giấy phép xây dựng từ 01 tháng đến 03 tháng;
 
- Đình chỉ thi công từ 01 tháng đến 03 tháng.
 
 
3. Biện pháp khắc phục:
 
Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định 81/2026/NĐ-CP bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
 
- Buộc cung cấp đầy đủ trang thiết bị phục vụ cảnh giới; buộc lắp đặt đúng, đủ và duy trì hoạt động bình thường của hệ thống báo hiệu, tín hiệu, thiết bị, tổ chức thực hiện phòng vệ theo quy định;
 
- Buộc để toa xe chở hàng nguy hiểm đúng quy định về dồn tàu; buộc để ghi dẫn sang đường khác theo đúng quy định về dồn tàu;
 
- Buộc ra khỏi đường sắt, cầu, hầm dành riêng cho đường sắt; buộc đưa bè, mảng, phương tiện vận tải thủy hoặc các vật thể khác ra khỏi phạm vi bảo vệ cầu đường sắt;
 
- Buộc đưa rơm, rạ, nông sản, các vật phẩm khác ra khỏi công trình đường sắt; buộc đưa đất, cát, các loại vật tư, vật liệu khác, vật chướng ngại ra khỏi đường sắt; buộc đưa rác thải sinh hoạt, đất, đá, chất độc hại, chất phế thải và các vật liệu khác ra khỏi đường sắt;
 
- Buộc đưa thi hài, hài cốt, chất dễ cháy, dễ nổ, vũ khí, hàng nguy hiểm, động vật sống xuống tàu, ra ga; buộc đưa chất dễ cháy, dễ nổ ra khỏi phạm vi đất dành cho đường sắt;
 
- Buộc đưa phương tiện giao thông đường bộ, thiết bị, vật tư, vật liệu, hàng hóa, máy móc ra khỏi khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt; buộc đưa phương tiện, thiết bị, vật liệu, hàng hóa, chất phế thải, các vật phẩm khác ra khỏi phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt;
 
- Buộc thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn công trình đường sắt, bảo đảm an toàn giao thông đường sắt;
 
- Buộc đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống; buộc xây dựng, phê duyệt, công bố công khai và duy trì hệ thống quản lý an toàn vận hành; i) Buộc dỡ bỏ vật che lấp biển hiệu, mốc hiệu, tín hiệu của công trình đường sắt; buộc đưa tấm đan bê tộng, gỗ, sắt thép, các vật liệu khác ra khỏi phạm vi bảo vệ công trình đường sắt;
 
- Buộc dừng thi công và thực hiện đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định trong thời gian 120 ngày;
 
- Buộc hạ độ cao của cây trồng có chiều cao vượt quá quy định, di dời cây trồng không đúng quy định hoặc có ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt;
 
- Buộc di chuyển lều, quán dựng trái phép ra khỏi phạm vi đất dành cho đường sắt; buộc di chuyển các công trình, nhà ở, lều, quán gây trở ngại cho việc xây dựng, cải tạo, mở rộng và bảo đảm an toàn công trình đường sắt; buộc dỉ chuyền bảng quảng cáo, băng-rôn hoặc các biển chỉ dẫn ra khỏi phạm vi đất dành cho đường sắt;
 
- Buộc thực hiện nhiệm vụ vận tải đặc biệt, an sinh xã hội theo yêu cầu của người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
 
- Buộc gia cố, di chuyển hoặc cải tạo công trình gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường sắt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
 
- Buộc tổ chức sửa chữa, bổ sung, gia cố, thay thế các hư hỏng kết cấu hạ tầng đường sắt để bảo đảm chất lượng theo công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng đã công bố;
 
- Buộc bổ trí đủ thiết bị an toàn và tín hiệu theo quy định; buộc bố trí đủ biển báo, tín hiệu phòng vệ và thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường sắt;
 
- Buộc di chuyển vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị phục vụ thi công, biển phòng vệ, biển báo tạm thời ra khỏi khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt;
 
- Buộc để phương tiện, vật liệu, thiết bị thi công theo quy định, không gây cản trở chạy tàu;
 
- Buộc thực hiện đăng ký đối với phương tiện giao thông đường sắt;
 
- Buộc khôi phục lại kết cấu, hình dáng, tính năng sử dụng ban đầu của phương tiện trước khi đưa phương tiện tham gia giao thông trên đường sắt;
 
- Buộc lắp đầy đủ theo quy định hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của các thiết bị; buộc trang bị, thay thế hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị tín hiệu đuôi tàu; buộc lắp thiết bị ghép nối đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng;
 
- Buộc hướng dẫn người vi phạm về vị trí quy định hoặc buộc xuống tàu; đưa hàng hóa, hành lý về vị trí theo quy định; buộc đưa người, hàng hóa ra khỏi đầu máy;
 
- Buộc bố trí phương tiện khác để chở số hành khách vượt quá quy định được phép chở của toa xe; buộc hạ tải trọng hàng hóa đã xếp lên toa xe theo quy định. 
 
*Mời bạn đọc theo dõi nội dung đầy đủ của Nghị định 81 tại đây.
                                                                                                                                                   
                                                                      Minh Tâm
 
Ý kiến bạn đọc:
Đang tải nội dung.....
Gửi bình luận của bạn



Vị trí 3
Vị trí 5

Công đoàn Đường sắt Việt Nam:

   

Công đoàn Đường sắt Việt Nam "Đoàn kết - đổi mới - dân chủ - kỷ cương - việc làm - đời sống; vì quyền lợi của người lao động, vì sự phát triển bền vững và từng bước hiện đại của Đường sắt Việt Nam

Địa chỉ liên kết

Vị trí 5